NHỮNG HẠN MỤC XỬ LÝ Ô NHỄM MÔI TRƯỜNG ⋆ Công ty TNHH Kỹ Thuật Môi Trường HCX Việt Nam

NHỮNG HẠN MỤC XỬ LÝ Ô NHỄM MÔI TRƯỜNG

Chia sẽ mạng xã hộiShare on Facebook0Share on Google+0

1/KHÍ THẢI : Là quá trình xử lý lượng khí thải thoát ra từ các nhà máy, xí nghiệp trong quá trình hoạt động. Tùy vào đặc tính sản xuất của từng nhà máy mà khí thải thoát ra môi trường có các thành phần và tính chất khác nhau. Các chất thường gặp trong khí thải ngành công nghiệp là H2S, SO2, CO2, Tro bụi từ quá trình đốt nhiên liệu (tại các nhà máy nhiệt điện, lò đốt than, đốt gạch) hoặc bụi từ các nhà máy sản xuất xi măng…
Dựa vào tính chất và thành phần của khí thải thoát ra của từng đơn vị mà ta có phương án phù hợp để xử lý triệt để nguồn khí gây ô nhiễm này.
CTY HCX có các phương án xử lý khí thải như sau:

–   Xử lý bằng phương pháp lọc sinh học.
–   Xử lý bằng phương pháp hấp thụ.

Ngoài ra, HCX còn nhận:

–   Tư vấn giải pháp công nghệ, thiết kế hệ thống;
–   Thi công, lắp đặt;
–   Bảo trì, bảo dưỡng, thay thế thiết bị;
–   Nâng cấp hệ thống;
–   Cung cấp vật tư, thiết bị cho các dự án xử lý khí thải.

 

2/ NƯỚC THẢI: Là quá trình lắng, lọc và loại bỏ các chất gây ô nhiễm ra khỏi dòng nước thải từ các công ty, nhà máy (Nước thải công nghiệp) hay từ các khu dân cư, hộ gia đình, nhà hàng, khách sạn, bệnh viện (Nước thải sinh hoạt). Quá trình loại bỏ các thành phần gây ô nhiễm bao gồm các quá trình xử lý bằng vật lý, hóa học, sinh học. Sản phẩm sau khi xử lý đạt tiêu chuẩn xả thải, an toàn với môi trường và một lượng chất thải là bùn dư. Lượng bùn này cần được xử lý tiếp trước khi đưa ra sản xuất phân bón nông nghiệp hoặc thải trực tiếp ra môi trường.

Xử lý nước thải công nghiệp:

  • Tư vấn giải pháp công nghệ cho các dự án XLNT tại các nhà máy, cơ sở sản xuất;
  • Thi công xây dựng cho các công trình XLNT tại các khu công nghiệp;
  • Cung cấp vật tư, thiết bị , công nghệ XLNT cho các đối tác;
  • Vận hành, bảo trì, nâng cấp hệ thống XLNT cho các doanh nghiệp có nhu cầu mở rộng hệ thống xử lý.

 

Xử lý nước thải sinh hoạt:

  • Tư vấn giải pháp XLNT cho nhà hàng, khách sạn, khu chung cư, nhà cao tầng, văn phòng…;
  • Thi công các hệ thống XLNT sinh hoạt;
  • Cung cấp vật tư, thiết bị XLNT;
  • Bảo dưỡng, vận hành, nâng cấp hệ thống XLNT sinh hoạt.

 

 

3/ KHÓI : Khói lò đốt than: lò hơi có thể được cấp nhiên liệu từ nhiều nguồn khác nhau. Ở các lò hơi công suất nhỏ thường được cấp nhiên liệu bằng điện , một số lò hiện đại dùng nhiên liệu khí đốt hóa lỏng như gas kèm theo hệ thống điều chỉnh tự động, với các lò hơi sạch như trên thường không có vấn đền về mặt khói thải. Tuy nhiên, thường gặp trong các cơ sở tiểu thủ công nghiệp nguyên liệu thường dùng là củi gỗ, than đá hoặc dầu FO, các sản phẩm cháy do việc đốt các nhiên liệu trên thải trực tiếp vào không khí thường là nguyên nhân dẫn đến ô nhiễm môi trường không khí.

Khói lò hơi đốt than: khí thải của lò đốt than chủ yếu mang theo bụi, CO2, Cox. SO3, và NOx do thành phần hóa chất có trong than kết hợp với oxy trong quá trình cháy tạo nên. Lượng bụi khí thải có kích thước hạt và nồng độ dao động troing khoảng rộng và phụ thuộc vào thời điểm thêm than vào lò.

Khói lò hơi đốt dầu F.O: lò hơi sử dụng nhiên liệu dầu F.O để đốt sinh nhiệt là phổ biến nhất hiện nay. Dầu F.O là một phức hợp hidro cacbon cao phân tử. Dầu F.O dạng lỏng sinh ra một lượng nhiệt cao, độ tro ít và khói thải ra nhiều gây nên ô nhiễm không khí, làm ảnh hưởng đến cuộc sống con người.

BIỆN PHÁP XỬ LÝ: Tháp hấp phụ: hấp phụ là hiện tượng trong đó các phân tử, nguyên tử hay các ion khuếch tán qua bề mặt phân cách và đi vào trong pha lỏng. Quá trình hấp phụ thông thường được tiến hành trong các buồng hấp phụ có chứa các chất có khả năng hấp phụ. Khí thải chứa các chất cần hấp phụ được dẫn qua lớp chất hấp phụ. Các chất cần hấp phụ sẽ được giữ lại còn khí sạch sẽ được thải ra ngoài.

Có nhiều loại tháp hấp phụ, tùy theo tính chất và lưu lượng của khí thải cũng như điều kiện thực tế của nhà xưởng mà chọn loại tháp phù hợp. Ngoài việc chọn kiểu tháp, chọn vật liệu hấp thụ cũng là một yếu tố quan trọng trong quá trình xử lý khí. Có nhiều loại vật liệu như: than hoạt tính, silicagel, zeolit, và các chất hấp phụ tự nhiên khác… Tùy vào từng loại khí thải mà lựa chọn vật liệu hấp phụ.

Phương pháp hấp phụ có khả năng làm sạch cao. Chất hấp phụ sau khi sử dụng đều có khả năng tái sinh; điều này đã làm hạ giá thành xử lý và đây cũng là ưu điểm lớn nhất của phương pháp hấp phụ.

 

4/ BỤI: Bụi là một tập hợp nhiều hạt, có kích thước nhỏ bé, tồn tại lâu trong không khí dưới dạng bụi bay, bụi lắng và các hệ khí dung nhiều pha gồm hơi khói mù.

 

Bụi gây ra nhiều tác hại khác nhau nhưng trong đó tác hại với sức khoẻ con người là quan trọng nhất. Bụi thường gây tổn thương nặng đối với mắt, da, hệ tiêu hóa và đặc biệt là cho cơ quan hô hấp, nhất là bệnh phổi nhiễm bụi thạch anh (silicosis) do thở hít không khí có bụi bioxyt silic  (SiO2) lâu ngày. Bụi của vật liệu có tính ăn mòn hoặc độc, tan trong nước mà lắng đọng ở mũi, miệng sẽ gây tổn thương như làm thủng, rách các mô, vách ngăn mũi… Lượng bụi vào sâu trong phổi gây độc, dị ứng, hen suyễn. Đại diện cho nhóm bụi độc hại dễ tan trong nước là các muối của chì.

 

 

BIỆN PHÁP XỬ LÝ BỤI:

Sử dụng các loại thiết bị lọc bụi bằng phương pháp khô

 

– Buồng lắng bụi

Nguyên lý hoạt động: Buồng lắng bụi là 1 không gian hình hộp có tiết diện ngang lớn để cho vận tốc dòng khí giảm xuống rất nhỏ, nhờ thế các hạt bụi có đủ thời gian rơi xuống chạm đáy dưới tác dụng của trọng lực và bị giữ lại.

 

Phạm vi ứng dụng: Sử dụng chủ yếu để lọc các hạt bụi thô – có tỷ trọng và kích thước lớn hơn 60mm, nồng độ ban đầu lớn, khí chuyển động với vận tốc nhỏ (<1÷2), các loại bụi có tính bám dính cao.

 

– Thiết bị lọc bụi kiểu quán tính

Nguyên lý hoạt động: làm đổi chiều hướng chuyển động của dòng khí một cách liên tục, lặp đi lặp lại bằng loại vật cản có hình dáng khác nhau. Khi dòng khí chuyển động thì bụi có sức , quán tính lớn sẽ giữ nguyên hướng chuyển động ban đầu và va đập vào vật cản và bị giữ lại hoặc mất động năng và rới xuống đáy thiết bị.

 

Phạm vi ứng dụng: lọc các loại bụi có tỉ trọng và kích thước lớn hoặc bụi có tính bám dính cao.

 

– Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu nằm ngang

Nguyên lý hoạt động: không khí mang bụi đi vào thiết bị chuyển động xoáy nhờ các cánh hướng dòng. Lực ly tâm sinh ra tác dụng lên các hạt bụi và đẩy chúng ra xa lõi và chạm vào thành ống bao và thoát ra qua khe để rơi vào nơi tập trung. Còn không khí sạch sẽ theo ống loa với cánh hướng dòng thoát ra ngoài.

 

Phạm vi ứng dụng: lọc các loại bụi có tỷ trọng và kích thước lớn: bụi gỗ, xi măng, gạch men, bụi thép,..bụi ko bám dính.

 

– Thiết bị lọc bụi ly tâm kiểu đứng:

Nguyên lý hoạt động: Trong cyclone, lực ly tâm xuất hiện khi dòng khí chuyển động xoáy đi vào theo phương tiếp tuyến với vỏ hình trụ. Dưới tác dụng của lực ly tâm, các hạt bụi bị văng ra khỏi dòng khí đập vào thành cyclone, phần còn lại cùng với dòng khí chuyển động xuống đáy phễu. Phần khí hạ xuống đáy phễu giải phóng khỏi các hạt được đẩy ngược lên trên và tiếp tục chuyển  động xoáy, thoát ra ngoài theo ống giữa.

 

Phạm vi ứng dụng: lọc các loại bụi có tỷ trọng và kích thước lớn: bụi gỗ, xi măng, gạch men, bụi thép,..bụi ko bám dính.

 

– Lưới lọc bụi

Nguyên lý hoạt động: khi dòng khí mang bụi đi qua lưới lọc các hạt bụi tiếp cận với các sợi của vật liệu lọc và tại đó xảy ra các tác động tương hỗ giữa bụi và vật liệu lọc. bụi được giữ lại dưới tác động va đập quán tính vào lớp lưới lọc.

 

Phạm vi ứng dụng: lọc các loại bụi ko có tính bám dính hoặc ít bám dính.

 

– Thiết bị lọc bụi tĩnh điện

Nguyên lý hoạt động: quá trình lọc thực hiện dưới tác dụng của điện trường. trong trường hợp này các ion âm và dương được tạo thành. Khi dòng khí mang bụi đi vào các hạt bụi sẽ được tích điện. Nhờ thế hạt bụi bị hút về phía các điện cực đối diện và mất điện tích rơi xuống phễu chứa.

 

Phạm vi ứng dụng: sử dụng tốt cho việc lọc các loại bụi nhỏ mịn (bụi hô hấp). Chúng chỉ lọc các loại bụi có khả năng tích điện tốt.

 

Sử dụng các loại thiết bị lọc bụi bằng phương pháp ướt

 

– Nguyên lý chung: Dựa vào nguyên lý tiếp xúc giữa dòng khí thải mang bụi và chất lỏng, chất lỏng này thu gom các hạt bụi và thải chúng ra khỏi thiết bị ở dạng cặn bùn.

– Phạm vi áp dụng chung: Sử dụng để lọc các loại bụi nhỏ mịn hoặc khi yêu cầu lọc bụi cao. Các hạt bụi có kích thước > 3-5 μm , kết hợp lọc bụi và khử khí độc trong phạm vi có thể, cần làm nguội khí thải, chất lỏng kết dính, không an toàn về cháy nổ.

Độ ẩm cao trong khí thải khi đi ra khỏi thiết bị lọc không gây ảnh hưởng gì đáng kể đối với thiết bị cũng như các quá trình công nghệ liên quan.

Tuy nhiên tùy theo các yêu cầu về chất lượng, kích thước, hoặc công suất mà ta sẽ chọn những thiết bị khác nhau.

 

– Buồng phun hoặc thùng rửa khí rỗng

Nguyên lý: Nước phun từ trên xuống, dòng khí dẫn từ dưới lên. Cũng có thể phun nước ở bốn phía và dẫn khí đi ngang. Khi có tiếp xúc giữa dòng khí thải mang bụi và các giọt nước, hạt bụi sẽ bị giữ lại và bị thải ra khỏi thiết bị ở dạng cặn bùn.

 

5/ MÙI HÔI: Hiện nay, vấn đề mùi hôi tại các nhà máy sản xuất cũng như các trang trại chăn nuôi đang là vấn đề bức xúc. Tại các nhà máy, mùi hôi đã gây ảnh hưởng nghiêm trọng đến sức khỏe công nhân lao động, tăng tỷ lệ công nhân mắc các bệnh nghề nghiệp (nhất là các bệnh về đường hô hấp) gây ảnh hưởng đến năng suất, chất lượng và doanh thu của nhà máy. Trong các trang trại chăn nuôi, hầu như không có phương pháp xử lý triệt để mùi hôi gây ảnh hưởng không nhỏ đến cuộc sống, sức khỏe của người dân sản xuất cũng như dân cư sống tại vùng xung quanh.

Công nghệ xử lý mùi hôi bằng phương pháp lọc sinh hóa là giải pháp xử lý hiệu quả và nhanh chóng các mùi.

Giảm đáng kể mùi khó chịu tại khu vực đặt trạm xử lý và xung quanh và làm không khí trong lành hơn do tăng nồng độ oxy tại đầu ra của hệ thống xử lý (cảm quan).

ĐỐI TƯỢNG KHÁCH HÀNG

– Nhà máy sản xuất/ chế biến nông sản, thủy sản, thức ăn chăn nuôi.
– Trang trại chăn nuôi gia súc, gia cầm.
– Quy mô hộ gia đình (nhà hàng, khách sạn…)

– Thiết kế tùy yêu cầu, chuyển giao thiết bị xử lý hoặc xử lý theo yêu cầu…

 

Chia sẽ mạng xã hộiShare on Facebook0Share on Google+0

Trả lời

Thư điện tử của bạn sẽ không được hiển thị công khai. Các trường bắt buộc được đánh dấu *